Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7336:2021
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7336:2021 là tiêu chuẩn quan trọng hướng dẫn các yêu cầu về thiết kế, lắp đặt và vận hành cho công trình xây dựng tại Việt Nam. Cùng LEO Asia tìm hiểu kỹ hơn về các quy định của tiêu chuẩn này trong việc triển khai hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler để đảm bảo an toàn và hiệu quả phòng cháy chữa cháy cho công trình của bạn.
1. Phạm vi áp dụng của TCVN 7336:2021
1.1 Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu trong việc thiết kế, lắp đặt hệ thống chữa cháy tự động bằng nước và bọt cho nhà cửa và công trình.
1.2 Tiêu chuẩn này không áp dụng để thiết kế hệ thống chữa cháy tự động bằng nước, bọt cho:
– Nhà và công trình được thiết kế tuân theo các quy định đặc biệt.
– Thiết bị công nghệ được lắp đặt bên ngoài nhà.
– Nhà kho có giá đỡ di động.
1.3 Tiêu chuẩn này không áp dụng để thiết kế hệ thống chữa cháy bằng nước, bọt chữa cháy dành cho các đám cháy kim loại, cũng như các chất và vật liệu có hoạt tính hóa học cao, bao gồm:
– Các chất có phản ứng với chất chữa cháy và có thể gây nổ, như hợp chất nhôm, kim loại kiềm,…
– Các chất phân hủy khi tiếp xúc với chất chữa cháy, giải phóng các khí dễ cháy, như hợp chất lithium, azide chì, hydrua nhôm, kẽm, và magiê.
– Các chất tương tác với chất chữa cháy gây ra phản ứng tỏa nhiệt mạnh, như axit sulfuric và titan clorua.
– Các chất có khả năng tự bốc cháy khi tiếp xúc với nước, như natri hydrosulfite,…
2. Tài liệu viện dẫn của TCVN 7336:2021
TCVN 6305-1: Phòng cháy chữa cháy – Hệ thống Sprinkler tự động – Phần 1: Yêu cầu và phương pháp thử đối với Sprinkler
3. Thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 7336:2021
3.1 Chữa cháy tự động (Automatic extinguishing)
Tự động kích hoạt thiết bị chữa cháy mà không yêu cầu sự can thiệp của con người..
3.2 Hệ thống chữa cháy tự động (Automatic extinguishing system)
Hệ thống chữa cháy sẽ tự động kích hoạt khi các yếu tố của đám cháy đạt đến ngưỡng tác động trong khu vực bảo vệ.
3.3 Thiết bị cấp nước tự động (Automatic water feeder)
Thiết bị cấp nước tự động duy trì và bảo đảm áp lực đủ trong đường ống để kích hoạt bộ điều khiển.
3.4 Bộ tăng tốc (Accelerator)
Thiết bị tăng tốc độ xả khí trong đường ống, duy trì áp lực bằng khí nén ở trạng thái thường trực khi đầu phun Sprinkler được kích hoạt.
3.5 Đường ống nhánh (Branch of distribution pipeline)
Phần ống dẫn nối trực tiếp từ đường ống chính.
3.6 Đường ống ướt (Water-filled pipeline)
Đường ống được duy trì áp lực nhờ nước.
CHÚ THÍCH: Được thiết kế để hoạt động trong điều kiện nhiệt độ trên 0°C.
3.7 Đường ống khô (Air-filled pipeline)
Đường ống đảm bảo áp lực nhờ hệ thống khí nén.
3.8 Thiết bị cấp nước (Water feeder)
Thiết bị duy trì hoạt động của hệ thống chữa cháy tự động với lưu lượng và áp lực nước hoặc dung dịch chữa cháy như tính toán trong một khoảng thời gian nhất định.
3.9 Thiết bị cấp nước phụ trợ (Auxiliary water feeder)
Thiết bị cấp nước tự động duy trì áp suất trong đường ống để kích hoạt bộ điều khiển, đồng thời đảm bảo lưu lượng và áp suất nước/dung dịch chữa cháy cho đến khi thiết bị cấp nước chính khởi động chế độ chữa cháy.
3.10 Chế độ chờ của hệ thống chữa cháy tự động (Standby mode of automatic extinguishing system)
Trạng thái thường trực sẵn sàng của hệ thống chữa cháy tự động.
3.11 Đầu phun chủ đạo (Dictating irrigator)
Đầu phun được đặt tại vị trí bất lợi nhất về thủy lực, thường là điểm cao nhất hoặc xa nhất từ bộ điều khiển.
3.12 Kích hoạt hệ thống từ xa (Remote activation of the system)
Khởi động hệ thống bằng tay từ thiết bị được bố trí trong hoặc gần khu vực bảo vệ, hoặc tại phòng điều khiển phòng cháy.
3.13 Bộ trộn bọt (Metering unit)
Thiết bị này được thiết kế để hòa trộn chất tạo bọt với nước theo tỷ lệ nhất định.
3.14 Đầu phun (Irrigator)
Thiết bị được thiết kế để phun nước hoặc dung dịch chữa cháy nhằm dập tắt và ngăn chặn đám cháy.
3.15 Đầu phun Sprinkler (Sprinkler irrigator)
Đầu phun có bộ phận cảm ứng nhiệt, được thiết kế để phản ứng khi đạt đến nhiệt độ xác định trước.
3.16 Đầu phun Drencher (Drencher irrigator)
Đầu phun với đầu ra hở.
3.17 Diện tích phun tối thiểu (Minimum irrigation area)
Diện tích được xác định theo quy định đối với hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler hoặc theo tính toán đối với hệ thống Drencher, với cường độ phun và lưu lượng chất chữa cháy theo tiêu chuẩn.
3.18 Thời gian đáp ứng của hệ thống chữa cháy tự động (Respone time of extinguishing system)
Thời gian từ khi các yếu tố của đám cháy đạt đến ngưỡng kích hoạt của đầu báo cháy, đầu phun nước hoặc thiết bị kích hoạt, đến lúc bắt đầu phun chất chữa cháy vào khu vực bảo vệ.
CHÚ THÍCH: Đối với hệ thống chữa cháy yêu cầu độ trễ trước khi giải phóng chất chữa cháy để người có thể sơ tán khỏi khu vực bảo vệ và để thực hiện liên động các thiết bị, thời gian trễ này được tính vào thời gian đáp ứng của hệ thống.
3.19 Cường độ phun chất chữa cháy (Indensity of extinguishing agent supply)
Lượng chất chữa cháy được phun vào đám cháy tính trên mỗi đơn vị diện tích (hoặc thể tích) trong một đơn vị thời gian.
3.20 Bình làm trễ (Retard chamber)
Thiết bị lắp trên van báo động nhằm giảm thiểu khả năng báo động sai khi van báo động mở bởi sự thay đổi áp suất đột ngột từ nguồn cấp nước.
3.21 Kích hoạt cục bộ (Local actuation of a system)
Kích hoạt hệ thống thông qua các thiết bị được lắp đặt tại trạm bơm nước chữa cháy.
3.22 Trạm bơm nước chữa cháy (Fire pump station)
Tổ hợp thiết bị gồm máy bơm chữa cháy, bơm bù áp và các phụ kiện khác được liên kết thành hệ thống để cung cấp nước chữa cháy.
3.23 Thiết bị khóa (Shut-off device)
Thiết bị dùng để mở, điều chỉnh và ngắt dòng chảy của chất chữa cháy.
3.24 Chế độ hoạt động của hệ thống chữa cháy tự động (Operating mode of an automatic extinguishing system)
Hệ thống chữa cháy tự động sẽ thực hiện chức năng chữa cháy ngay sau khi được kích hoạt.
3.25 Đường ống phân phối (Distribution pipeline)
Đường ống được gắn các đầu phun.
3.26 Dự trữ chất chữa cháy (Reserve of extinguishing agent)
Lượng chất chữa cháy dự trữ cần thiết, luôn sẵn sàng sử dụng ngay trong trường hợp đám cháy bùng lại hoặc khi nguồn chính không cung cấp được.
3.27 Cụm bảo vệ của hệ thống chữa cháy (Section of extinguishing system)
Một phần của hệ thống chữa cháy bao gồm đường ống chính, đường ống nhánh, bộ điều khiển và các thiết bị kỹ thuật để cung cấp chất chữa cháy cho khu vực bảo vệ.
3.28 Công tắc áp lực (Pressure switch)
Thiết bị chuyển đổi tín hiệu áp suất thành tín hiệu lệnh logic.
3.29 Công tắc dòng chảy (Flow switch)
Thiết bị dùng để chuyển giá trị lưu lượng xác định trong đường ống thành tín hiệu lệnh logic.
3.30 Van báo động (Alarm valve)
Van thường đóng, được thiết kế để phát tín hiệu báo động và cho phép chất chữa cháy đi qua khi đầu phun được kích hoạt.
3.31 Lưu lượng của màn nước (Specific flow rate of water curtain)
Lưu lượng nước tính trên mỗi mét chiều dài trong một đơn vị thời gian.
3.32 Bộ điều khiển (Control unit)
Tổ hợp các thiết bị kỹ thuật của hệ thống chữa cháy tự động bằng nước và bọt (bao gồm đường ống, phụ kiện, thiết bị khóa, thiết bị tín hiệu, cơ cấu mở nhanh hoặc điều tiết, bình làm trễ, thiết bị đo và các thiết bị khác) được lắp đặt giữa đường ống cấp và đường ống chính, nhằm điều khiển trạng thái và kiểm tra hiệu suất hệ thống trong quá trình hoạt động, cũng như cung cấp chất chữa cháy và phát tín hiệu cần thiết để điều khiển các thiết bị tự động như bơm chữa cháy, hệ thống báo động, thông gió, thiết bị công nghệ và các thiết bị khác.
3.33 Máy nén (bù) khí (Air compensator)
Thiết bị bù lại lượng khí bị rò rỉ trên đường ống chính và đường ống phân phối khô để giảm thiểu khảnăng hoạt động sai của van báo động.
4. Quy định chung của TCVN 7336:2021
4.1 Hệ thống chữa cháy tự động bằng nước và bọt, ngoài chức năng dập tắt đám cháy, cần phải thực hiện đồng thời chức năng báo cháy.
4.2 Loại hệ thống chữa cháy tự động, phương pháp dập lửa và loại chất chữa cháy phải được lựa chọn dựa trên nguy cơ cháy, các đặc tính lý hóa của chất dễ cháy và đặc điểm của khu vực cần bảo vệ.
4.3 Trong trường hợp lắp đặt hệ thống chữa cháy tự động cho các nhà và công trình có các phòng riêng biệt mà quy định chỉ yêu cầu hệ thống báo cháy, có thể thay thế bằng hệ thống chữa cháy tự động. Trong trường hợp này, cường độ phun phải tuân thủ theo tiêu chuẩn, nhưng không cần quy định về lưu lượng và thời gian chữa cháy.
4.4 Hệ thống chữa cháy tự động phải được kích hoạt dựa trên tín hiệu điều khiển (đóng hoặc ngắt) các thiết bị trong khu vực bảo vệ, đáp ứng các yêu cầu công nghệ hoặc tiêu chuẩn quy định trước khi phun chất chữa cháy.
Xem đầy đủ tại đây: >> Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7336:2021 <<
LEO Asia cam kết tuân thủ nghiêm ngặt TCVN 7336:2021 trong việc thiết kế và lắp đặt hệ thống Sprinkler đạt chuẩn. Tiêu chuẩn này là nền tảng đảm bảo an toàn cháy nổ cho mọi công trình, góp phần bảo vệ con người và tài sản tối ưu.
Author
là người có hơn 2 năm kinh nghiệm chuyên môn trong lĩnh vực Phòng cháy Chữa cháy (PCCC), từng trực tiếp tham gia tư vấn giải pháp, đánh giá thiết bị và hỗ trợ triển khai hệ thống PCCC cho nhiều công trình dân dụng – công nghiệp. Với kiến thức thực tế và khả năng tổng hợp thông tin chính xác, tôi chuyên sản xuất các bài viết blog chuyên sâu, hướng dẫn kỹ thuật, cũng như đánh giá chi tiết thiết bị PCCC như bình chữa cháy, đầu báo khói, trung tâm báo cháy, hệ thống chữa cháy tự động… Mỗi bài viết đều được xây dựng dựa trên tài liệu chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và trải nghiệm thực tế, đảm bảo tính chính xác, uy tín và dễ hiểu.