Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7161-1:2022
Tiêu chuẩn TCVN 7161-1 : 2022 đóng vai trò quan trọng trong việc thiết kế và lắp đặt hệ thống chữa cháy bằng khí, đảm bảo an toàn cho tòa nhà, nhà máy và các công trình xây dựng khác. Công ty LEO Asia tự hào là đơn vị chuyên cung cấp giải pháp hệ thống chữa cháy bằng khí đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
1. Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn TCVN 7161-1:2022
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu và cung cấp khuyến nghị về thiết kế, lắp đặt, thử nghiệm, bảo trì và đảm bảo an toàn cho các hệ thống chữa cháy bằng khí được sử dụng trong tòa nhà, nhà máy hoặc các công trình xây dựng khác. Đồng thời, tiêu chuẩn cũng mô tả các đặc tính của từng loại khí chữa cháy và các loại đám cháy phù hợp với chúng.
Tiêu chuẩn áp dụng cho các hệ thống chữa cháy bằng khí theo thể tích trong tòa nhà, nhà máy hoặc các đối tượng khác, khi sử dụng các khí chữa cháy không dẫn điện, không để lại cặn sau khi phun, và có đủ dữ liệu để các cơ quan độc lập có thẩm quyền đánh giá tính năng và độ an toàn. Tuy nhiên, tiêu chuẩn không áp dụng cho hệ thống phòng nổ.
Tiêu chuẩn không đặt ra hướng dẫn phê duyệt cho các cơ quan có thẩm quyền đối với các khí chữa cháy được liệt kê, và các khí khác cũng có thể được chấp nhận nếu đáp ứng yêu cầu tương tự. Đặc biệt, khí CO2 không thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này mà được quy định trong các tiêu chuẩn riêng.
Các chất khí chữa cháy được nêu trong Bảng 1 và tiêu chuẩn này cần được sử dụng cùng các phần khác của TCVN 7161 (ISO 14520) liên quan đến các khí chữa cháy như đã nêu trong Bảng 1.
2. Tài liệu viện dẫn của tiêu chuẩn TCVN 7161-1:2022
Các tài liệu viện dẫn cần thiết cho tiêu chuẩn:
Dưới đây là danh sách các tài liệu được viện dẫn và cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi rõ năm công bố, áp dụng phiên bản đã nêu. Với các tài liệu không ghi năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):
- TCVN 7161-5 (ISO 14520-5): Hệ thống chữa cháy bằng khí – Đặc tính vật lý và thiết kế hệ thống – Phần 5: Sử dụng khí FK-5-1-12.
- TCVN 7161-9 (ISO 14520-9): Hệ thống chữa cháy bằng khí – Đặc tính vật lý và thiết kế hệ thống – Phần 9: Áp dụng khí HFC 227ea.
- TCVN 7161-13 (ISO 14520-13): Hệ thống chữa cháy bằng khí – Đặc tính vật lý và thiết kế hệ thống – Phần 13: Sử dụng khí IG-100.
- ISO 14520-2: Hệ thống chữa cháy bằng khí – Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống – Phần 2: Khí chữa cháy CF3I.
- ISO 14520-6: Hệ thống chữa cháy bằng khí – Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống – Phần 6: Khí chữa cháy HCFC hỗn hợp A.
- ISO 14520-8: Hệ thống chữa cháy bằng khí – Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống – Phần 8: Khí chữa cháy HFC 125.
- ISO 14520-10: Hệ thống chữa cháy bằng khí – Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống – Phần 10: Khí chữa cháy HFC 23.
- ISO 14520-11: Hệ thống chữa cháy bằng khí – Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống – Phần 11: Khí chữa cháy HFC 236fa.
- ISO 14520-12: Hệ thống chữa cháy bằng khí – Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống – Phần 12: Khí chữa cháy IG-01.
- ISO 14520-15: Hệ thống chữa cháy bằng khí – Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống – Phần 15: Khí chữa cháy IG-541.
- ISO/IEC 17025: Các yêu cầu cơ bản về năng lực đối với phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn.
Các tài liệu này cần được sử dụng kết hợp để đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả trong thiết kế, lắp đặt, và vận hành hệ thống chữa cháy bằng khí.
3. Thuật ngữ và định nghĩa trong tiêu chuẩn TCVN 7161-1:2022
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.
Chú thích: Trong phạm vi tiêu chuẩn này, đơn vị “bar” được xác định thông qua “đồng hồ áp suất”, trừ khi có chỉ định khác. Các nồng độ hoặc các đại lượng biểu thị dưới dạng phần trăm (%) đều được hiểu là tính theo thể tích, trừ khi có quy định khác.
3.1 Được phê duyệt (approved)
Là trạng thái được cơ quan có thẩm quyền (xem 3.2) liên quan chấp nhận.
Chú thích: Khi xem xét khả năng chấp nhận lắp đặt thiết bị, quy trình, hoặc vật liệu, cơ quan có thẩm quyền có thể dựa trên việc tuân thủ các tiêu chuẩn phù hợp.
3.2 Cơ quan có thẩm quyền (authority)
Là tổ chức, cơ quan hoặc cá nhân có chức năng phê duyệt thiết bị, việc lắp đặt thiết bị hoặc các quy trình vận hành.
3.3 Bộ chuyển đổi tự động/bằng tay (automatic/manual switch)
Là phương tiện chuyển đổi hệ thống từ vận hành tự động sang vận hành bằng tay.
Chú thích: Bộ chuyển đổi này có thể là công tắc điều khiển bằng tay trên bảng điều khiển, các bộ phận khác, hoặc khóa cửa liên động của nhân viên. Trong mọi trường hợp, thiết bị này làm thay đổi chế độ vận hành từ tự động và bằng tay sang chỉ bằng tay hoặc ngược lại.
3.4 Chất khí dùng để chữa cháy (extinguishant)
Là chất chữa cháy dạng khí, không dẫn điện, và khi bay hơi không để lại cặn (xem Bảng 1).
3.5 Khoảng hở (clearance)
Là khoảng không giữa thiết bị, bao gồm đường ống, đầu phun, dây điện trần hoặc các thành phần thiết bị điện không cách điện, có điện áp khác với điện áp mặt đất (khác điện áp trung tính).
3.6 Nồng độ (concentration)
- 3.6.1 Nồng độ thiết kế (design concentration): Là nồng độ khí chữa cháy đã bao gồm hệ số an toàn, được dùng để thiết kế hệ thống.
- 3.6.2 Nồng độ lớn nhất (maximum concentration): Là nồng độ đạt được từ lượng khí chữa cháy thực tế trong điều kiện nhiệt độ cao nhất của môi trường xung quanh tại khu vực bảo vệ.
- 3.6.3 Nồng độ dập tắt (extinguishing concentration): Nồng độ nhỏ nhất của khí chữa cháy cần thiết để dập tắt một đám cháy liên quan đến một nhiên liệu cụ thể, trong các điều kiện thực nghiệm xác định, không tính đến bất kỳ hệ số an toàn nào.
3.7 Hệ thống được thiết kế (engineered system)
Hệ thống mà nguồn cung cấp khí chữa cháy được lưu trữ tập trung và phun qua hệ thống ống dẫn cùng các đầu phun. Kích thước của mỗi đoạn ống và lỗ đầu phun được tính toán theo các tiêu chuẩn liên quan của TCVN 7161 (ISO 14520).
3.8 Tỷ trọng nạp (fill density)
Khối lượng khí chữa cháy tính trên một đơn vị thể tích của bình chứa.
3.9 Lượng khí chữa cháy (flooding quantity)
Khối lượng hoặc thể tích khí chữa cháy cần thiết để đạt được nồng độ thiết kế trong không gian bảo vệ với thời gian phun quy định.
3.10 Thể tích thực (nett volume)
Thể tích được giới hạn bởi các cấu trúc của tòa nhà bao quanh không gian được bảo vệ, sau khi trừ đi thể tích của bất kỳ thành phần cố định không thấm khí nào trong không gian đó.
3.11 Thời gian duy trì (hold time)
Khoảng thời gian mà nồng độ khí chữa cháy duy trì ở mức cao hơn nồng độ cần thiết để dập tắt đám cháy trong khu vực xảy ra cháy.
3.12 Kiểm tra (inspection)
Xem xét bằng mắt để đảm bảo rằng hệ thống chữa cháy đã được nạp đầy và sẵn sàng hoạt động.
Chú thích: Công việc kiểm tra này nhằm đảm bảo rằng hệ thống được lắp đặt đúng vị trí, chưa hoạt động, chưa bị can thiệp và không có hư hỏng rõ rệt về vật lý hoặc bất kỳ tình trạng nào có thể cản trở sự hoạt động của hệ thống.
3.13 Khí hóa lỏng (liquefied gas)
Khí hoặc hỗn hợp khí (thường là halocacbon) tồn tại ở thể lỏng trong bình chứa với áp suất ổn định, tại nhiệt độ phòng (20°C).
3.14 Cơ cấu khóa (lock-off device)
Là van ngắt bằng tay được lắp trên đường ống xả từ bình chứa khí chữa cháy, hoặc thiết bị cơ khí khác để ngăn chặn sự kích hoạt bình chứa khí chữa cháy.
Chú thích 1: Trạng thái của cơ cấu khóa ngắt phải được hiển thị rõ ràng để dễ nhận biết.
Chú thích 2: Mục đích của cơ cấu khóa ngắt là ngăn chặn sự phun khí chữa cháy vào khu vực được bảo vệ khi cơ cấu được vận hành.
3.15 Mức ảnh hưởng có hại thấp nhất quan sát được (LOAEL – lowest observed adverse effect level)
Nồng độ thấp nhất mà tại đó đã quan sát thấy có sự nhiễm độc hoặc tác động đến sinh lý.
4. Quy định chung của tiêu chuẩn TCVN 7161-1:2022
Trong tiêu chuẩn này, từ “phải” thể hiện yêu cầu bắt buộc, trong khi từ “nên” thể hiện khuyến nghị nhưng không mang tính bắt buộc.
Việc thiết kế, lắp đặt, sử dụng và bảo dưỡng hệ thống chữa cháy bằng khí phải được thực hiện bởi những người có năng lực và thẩm quyền về hệ thống chữa cháy. Bảo dưỡng và lắp đặt chỉ được phép thực hiện bởi các nhân viên và công ty đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.
Tài liệu hướng dẫn thiết kế hệ thống của nhà cung cấp phải làm rõ các đối tượng được bảo vệ và bất kỳ hạn chế nào khi sử dụng hệ thống này.
Hệ thống chữa cháy thể tích thường được áp dụng trong các khu vực kín hoặc thiết bị có cấu kiện bao che đủ khả năng giữ khí chữa cháy. Các đối tượng điển hình được bảo vệ bởi hệ thống này bao gồm, nhưng không giới hạn:
a) Thiết bị điện và điện tử;
b) Hệ thống thiết bị truyền tải và xử lý thông tin viễn thông.;
c) Các chất lỏng và khí dễ cháy, dễ bắt lửa;
d) Những tài sản khác có giá trị lớn.
Xem đầy đủ tại đây: >> Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7161-1:2022 <<
Tiêu chuẩn TCVN 7161-1:2022 là cơ sở quan trọng để đảm bảo hệ thống chữa cháy bằng khí hoạt động hiệu quả và an toàn cho mọi công trình. Công ty TNHH LEO Asia cam kết cung cấp các giải pháp chữa cháy đạt chuẩn, mang lại sự bảo vệ tối ưu cho khách hàng.
Author
là người có hơn 2 năm kinh nghiệm chuyên môn trong lĩnh vực Phòng cháy Chữa cháy (PCCC), từng trực tiếp tham gia tư vấn giải pháp, đánh giá thiết bị và hỗ trợ triển khai hệ thống PCCC cho nhiều công trình dân dụng – công nghiệp. Với kiến thức thực tế và khả năng tổng hợp thông tin chính xác, tôi chuyên sản xuất các bài viết blog chuyên sâu, hướng dẫn kỹ thuật, cũng như đánh giá chi tiết thiết bị PCCC như bình chữa cháy, đầu báo khói, trung tâm báo cháy, hệ thống chữa cháy tự động… Mỗi bài viết đều được xây dựng dựa trên tài liệu chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và trải nghiệm thực tế, đảm bảo tính chính xác, uy tín và dễ hiểu.