Nghị định 144/2021/NĐ-CP

Nghị định 144/2021/NĐ-CP của Chính phủ

Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định chi tiết về các hành vi vi phạm hành chính và mức xử phạt trong nhiều lĩnh vực, từ an ninh, trật tự đến an toàn xã hội. Cùng LEO Asia tìm hiểu rõ hơn những nội dung quan trọng về phòng cháy chữa cháy để đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật.

1. Phạm vi điều chỉnh của nghị định 144/2021/NĐ-CP

1. Nghị định này xác định rõ các hành vi vi phạm hành chính, các hình thức xử phạt, mức độ xử lý và biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm. Đồng thời, nghị định cũng xác định thẩm quyền lập biên bản, thẩm quyền xử phạt và mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh, áp dụng trong các lĩnh vực liên quan đến an ninh, trật tự, bảo vệ an toàn xã hội; ngăn ngừa tệ nạn xã hội; phòng cháy chữa cháy; cứu nạn và cứu hộ; cũng như phòng, chống bạo lực gia đình.

2. Đối với các hành vi vi phạm hành chính trong những lĩnh vực khác có liên quan trực tiếp đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; an toàn phòng cháy chữa cháy; cứu hộ, cứu nạn; và ngăn ngừa bạo lực gia đình nhưng không được đề cập trong Nghị định này, việc xử phạt sẽ được thực hiện theo các Nghị định khác của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước liên quan.

2. Đối tượng áp dụng nghị định 144/2021/NĐ-CP

1. Các cá nhân, tổ chức Việt Nam và nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong các lĩnh vực an ninh, trật tự, bảo vệ an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy chữa cháy; cứu hộ, cứu nạn; và phòng ngừa bạo lực gia đình.Áp dụng trong phạm vi lãnh thổ, vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam; cũng như trên tàu bay và tàu biển mang quốc tịch Việt Nam.

2. Công dân, tổ chức Việt Nam có hành vi vi phạm các quy định được nêu trong Nghị định này sẽ phải chịu xử phạt theo quy định ở ngoài lãnh thổ Việt Nam có thể bị xử phạt hành chính theo quy định của Nghị định.

3. Các cơ quan và cá nhân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực liên quan đến an ninh, trật tự, bảo vệ an toàn xã hội; ngăn ngừa tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình, cùng các cá nhân và tổ chức liên quan.

3. Quy định cụ thể của nghị định 144/2021/NĐ-CP

Điều 3. Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả đối với vi phạm hành chính

1. Hình thức xử phạt chính:

Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong các lĩnh vực an ninh, trật tự, n ninh xã hội; ngăn ngừa tệ nạn xã hội; phòng cháy chữa cháy; cứu nạn và cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình, sẽ bị áp dụng một trong các hình thức sau:

  • Cảnh cáo.
  • Phạt tiền.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tùy theo mức độ và tính chất vi phạm, có thể áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

  • Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong một thời gian nhất định.
  • Đình chỉ hoạt động trong một khoảng thời gian cụ thể.
  • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
  • Trục xuất.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Ngoài các biện pháp chung theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính, các biện pháp cụ thể có thể áp dụng bao gồm:

  • Buộc hoàn trả tài sản đã chiếm giữ một cách trái phép.
  • Nộp lại các giấy phép, chứng chỉ bị tẩy xóa, sửa đổi sai lệch.
  • Thu hồi tài liệu, phương tiện, hoặc vật dụng dùng để vi phạm hành chính.
  • Khắc phục sai sót hệ thống phòng cháy, chữa cháy, hoặc lắp đặt bổ sung các thiết bị đảm bảo an toàn.
  • Cập nhật cơ sở dữ liệu phòng cháy và chữa cháy.
  • Thực hiện các giải pháp ngăn cháy lan hoặc lắp đặt hệ thống điện phòng cháy theo quy định.
  • Chi trả chi phí khám chữa bệnh, xin lỗi công khai, hoặc thực hiện các nghĩa vụ khác tùy theo mức độ vi phạm.

4. Thủ tục thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả:

  • Thực hiện theo các quy định tại Điều 85 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
  • Người ra quyết định thi hành phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan hoặc người đã cấp giấy phép, chứng chỉ bị thu hồi.

Mục 3: VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY; CỨU NẠN, CỨU HỘ

Điều 29: Vi phạm quy định về nội quy, biển báo, biển chỉ dẫn phòng cháy, chữa cháy

1. Phạt cảnh cáo hoặc từ 100.000 – 300.000 đồng đối với hành vi:

  • Chấp hành không đầy đủ nội quy PCCC của người có thẩm quyền.
  • Niêm yết nội quy, biển báo, biển cấm ở nơi che khuất hoặc mất tác dụng.
  • Niêm yết biển báo, biển cấm không đúng quy định.

2. Phạt từ 300.000 – 500.000 đồng cho hành vi:

  • Không niêm yết biển báo, biển chỉ dẫn tại khu vực nguy hiểm.
  • Không tuân thủ nội quy phòng cháy chữa cháy.
  • Không phổ biến nội quy PCCC trong phạm vi quản lý.
  • Ban hành nội quy không đầy đủ hoặc không phù hợp với hoạt động cơ sở.

3. Phạt từ 1.000.000 – 3.000.000 đồng: Không niêm yết nội quy về PCCC.

4. Phạt từ 3.000.000 – 5.000.000 đồng: Không có hoặc có nội quy PCCC nhưng trái quy định pháp luật.

Điều 30: Vi phạm quy định về kiểm tra an toàn PCCC

1. Phạt từ 300.000 – 500.000 đồng: Thực hiện không đầy đủ hoặc không đúng thời hạn yêu cầu PCCC từ cơ quan thẩm quyền.

2. Phạt từ 3.000.000 – 5.000.000 đồng với hành vi:

  • Không thực hiện văn bản chỉ đạo PCCC.
  • Không xuất trình tài liệu kiểm tra.
  • Không bố trí người làm việc khi nhận thông báo kiểm tra PCCC.
  • Không tự kiểm tra hoặc gửi báo cáo an toàn PCCC theo quy định.

3. Phạt từ 15.000.000 – 25.000.000 đồng: Không chấp hành quyết định tạm đình chỉ hoạt động liên quan đến PCCC.

4. Phạt từ 30.000.000 – 50.000.000 đồng: Không chấp hành quyết định đình chỉ hoạt động về PCCC.

Điều 31: Vi phạm quy định về hồ sơ quản lý PCCC

1. Phạt từ 300.000 – 500.000 đồng đối với:

  • Hồ sơ quản lý PCCC không đủ tài liệu.
  • Không cập nhật, bổ sung hồ sơ PCCC.

2. Phạt từ 3.000.000 – 5.000.000 đồng: Không lập hồ sơ quản lý PCCC.

Điều 32: Vi phạm về quản lý chất, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ

1. Phạt cảnh cáo hoặc từ 100.000 – 300.000 đồng: Không có hồ sơ theo dõi quản lý chất, hàng hóa nguy hiểm.

2. Phạt từ 1.000.000 – 3.000.000 đồng:

  • Bảo quản, sắp xếp hàng hóa không đúng quy định.
  • Vượt quá số lượng, không đảm bảo khoảng cách an toàn.

3. Phạt từ 3.000.000 – 5.000.000 đồng:

Sử dụng phương tiện chứa chất nguy hiểm không có giấy kiểm định.

4. Phạt từ 15.000.000 – 25.000.000 đồng: Tàng trữ trái phép chất nguy hiểm.

5. Phạt từ 30.000.000 – 40.000.000 đồng: Mang chất nguy hiểm trái phép vào nơi đông người.

6. Phạt từ 40.000.000 – 50.000.000 đồng: Sử dụng trái phép chất nguy hiểm.

Hình thức xử phạt bổ sung

  • Thu giữ tang vật, phương tiện vi phạm.
  • Trục xuất người nước ngoài vi phạm hành chính nghiêm trọng.

Biện pháp khắc phục hậu quả

  • Buộc bảo quản, sắp xếp lại hoặc giảm số lượng hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ theo quy định.

4. Tổ chức thực hiện nghị định 144/2021/NĐ-CP

  • Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và tổ chức thực hiện các quy định trong Nghị định này.

  • Các Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nội dung của Nghị định này.

5. Điều khoản thi hành trong nghị định 144/2021/NĐ-CP

Ngày có hiệu lực: Nghị định này bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Thay thế: Nghị định này thay thế Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực an ninh, trật tự, bảo vệ an toàn xã hội; ngăn ngừa tệ nạn xã hội; phòng cháy chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình.

Xem đầy đủ tại đây: >> Nghị định 144/2021/NĐ-CP của Chính phủ <<

Nghị định 144/2021/NĐ-CP là cơ sở pháp lý quan trọng giúp nâng cao hiệu quả quản lý hành chính trong các lĩnh vực liên quan đến an ninh, trật tự và phòng cháy chữa cháy. LEO Asia luôn đồng hành cùng doanh nghiệp và cá nhân trong việc thực hiện đúng các quy định của pháp luật.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *