TCVN 6102:1996

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6102:1996

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6102:1996 quy định các đặc tính kỹ thuật cơ bản của các chất chữa cháy thông dụng, đảm bảo khả năng dập tắt lửa hiệu quả. Cùng LEO Asia tìm hiểu kỹ về tiêu chuẩn này để lựa chọn chất cho hệ thống chữa cháy đáp ứng tối ưu yêu cầu an toàn cho mọi công trình.

1. Phạm vi áp dụng của TCVN 6102:1996

Tiêu chuẩn này là một trong các quy định về đặc tính kỹ thuật của các chất chữa cháy thông dụng, nhằm xác định khả năng dập tắt lửa. Những đặc tính kỹ thuật này được thiết lập để đảm bảo rằng chất chữa cháy được đề cập đạt tối thiểu các yêu cầu hữu ích cho việc dập tắt lửa, và do đó có thể được sử dụng để chữa cháy.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại bột chữa cháy đặc biệt, chỉ định riêng cho việc kiềm chế và dập tắt các đám cháy loại D (kim loại).

Chú thích – Phân loại các đám cháy tham khảo theo TCVN 4878:89 (ISO 3914).

2. Tài liệu viện dẫn của TCVN 6102:1996

ISO 2591 Kiểm tra bằng rây

ISO 3130 Gỗ – Xác định độ ẩm cho các thử nghiệm cơ, lý

ISO 3310 – Kiểm tra bằng rây – Yêu cầu kỹ thuật và thử ngiệm – Phần 1: kiểm tra bằng rây tấm lưới kim loại

ISO 3914 – Phân loại các đám cháy

ISO 4788 Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh – ống đong hình trụ có chia độ.

3.Thuật ngữ và định nghĩ trong TCVN 6102:1996

Các thuật ngữ sau đây được định nghĩa và áp dụng trong tiêu chuẩn này:

3.1 Bột chữa cháy (extinguishing powder)

Chất chữa cháy là hỗn hợp các hóa chất rắn, được nghiền mịn và bao gồm là hỗn hợp các hóa chất rắn, được nghiền mịn và bao gồm một hoặc nhiều thành phần chính, kết hợp với các chất phụ gia để cải thiện các đặc tính chữa cháy.

Khi cần chỉ rõ một loại bột đặc biệt dùng để chữa cháy loại nào, ta thêm chữ cái viết hoa sau từ “bột.” Các chữ cái này được sử dụng theo tiêu chuẩn TCVN 4878:89 (ISO 3914).

Ví dụ: “Bột BC” được chỉ định để dập tắt các đám cháy loại B (chất lỏng hoặc chất rắn có thể hóa lỏng) và loại C (chất khí); “Bột ABC” được chỉ định để chữa các đám cháy loại A (chất cháy rắn hoặc có tàn lửa), loại B, và loại C.

3.2. Mẻ (batch)

Một mẻ bột là lượng bột được nạp vào thiết bị xử lý trong một lần, và đã được đồng nhất thông qua các bước đo lường và xử lý vật lý, nhằm đáp ứng yêu cầu phê duyệt và kiểm tra thử nghiệm của cơ quan có thẩm quyền.

3.3. Lô (lot)

Một lô bao gồm một hoặc nhiều mẻ bột, nhưng không vượt quá 25 tấn, được sản xuất theo cùng một công thức, quy trình sản xuất và trong cùng điều kiện môi trường.

Chú thích – Bất kỳ sự thay đổi nào về nhà sản xuất, nguồn nguyên liệu hoặc điều kiện môi trường đều xem như tạo ra một lô hàng khác.

3.4. Đặc tính công bố (characterization statement)

Thông tin và số liệu về các tính chất vật lý và hóa học của bột được công bố bởi nhà sản xuất.

4. Quy định chung của TCVN 6102:1996

Theo yêu cầu, người sản xuất phải công bố thông tin và số liệu như quy định từ 5.2 đến 5.5. Nhà sản xuất phải quản lý phép đo thống kê để đảm bảo rằng các giá trị công bố tương đương với giá trị trung bình của dãy số liệu thu được trong quá trình sản xuất.

Chú thích – Các đặc tính công bố chủ yếu nhằm mục đích xác nhận thông tin và cung cấp những trị số tham khảo cho các yêu cầu cho phép của 5.2, 5.2 và 5.4, nhưng cần đặc biệt chú ý 5.5.

5. Đặc tính và những yêu cầu củaTCVN 6102:1996

5.2. Khối lượng riêng

Khối lượng riêng của bột được xác định theo 12.1. Sai lệch về khối lượng riêng phải trong khoảng ±0,10g/ml của trị số do người sản xuất công bố .

5.3. Phân tích bằng rây

Khi thử bằng phương pháp nói ở 12.2.1 hoặc 12.2.2,lượng bột còn lại trên rây 40μm và rây 63μm so với giá trị được công bố được quá ±10% tổng khối lượng mẫu, và lượng bột con lại trên rây 125μ m so với trị số được công bố không quá ±5% tổng khối lượng mẫu. Phương pháp thử được công bố kèm theo kết quả thử.

5.4. Thành phần hoá học

Thành phần hóa học của bột chữa cháy được công bố không bao gồm các thành phần chiếm dưới 10% khối lượng bột. Tuy nhiên, các thành phần hóa học được công bố phải chiếm trên 75% (m/m) tổng khối lượng của bột chữa cháy. Sai lệch cho phép không được vượt quá ±10% trị số được công bố đối với loại bột chữa cháy có phần trên 50% (m/m).

Chú thích – Thí dụ, một hợp phaần có trị số được công bố là 40% thì giới hạn cho phép là 36% và 44% và một hợp phần có giá trị công bố là 80%, thì giới hạn cho phép sẽ là 76% và 84%

5.5. Tính độc

Các nguyên liệu và phụ gia khác nhau sử dụng trong sản xuất bột chữa cháy phải được xác nhận là không gây độc hại cho con người trong điều kiện sử dụng bình thường.

Xem đầy đủ tại đây: >> Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6102:1996 <<

LEO Asia luôn đồng hành cùng các doanh nghiệp trong việc tuân thủ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6102:1996 để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho hệ thống cấp nước. Việc tuân thủ đúng tiêu chuẩn này không chỉ bảo vệ sức khỏe cộng đồng mà còn góp phần xây dựng môi trường bền vững và an toàn.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *